Router ADSL2/2+ – Thương hiệu mới hay tiện ích mới

16 10 2007

Xu hướng “router ADSL cùng hướng ADSL2/2+ (ID:A0701_70) lại được tiếp tục bởi “tân binh” Intercross đến từ Nga và D-Link quen thuộc. Hầu hết các sản phẩm đều nhỏ gọn, tính năng đơn giản cho gia đình và văn phòng nhỏ.

D-Link DSL-520T và DSL-2540T

D-Link DSL-520T

Vẫn kiểu dáng quen thuộc, kích thước của 2 sản phẩm được thiết kế bằng nhau tuy số cổng khác nhau. DSL-520T chỉ có một cổng LAN, trong khi đó, DSL-2540T có đến 4 cổng LAN. “Anh em” nhà D-Link nổi bật với kích thước nhỏ gọn và tiện ích.

Cả hai sản phẩm có rất nhiều tính năng chung. Trong số đó có chức năng máy chủ ảo, cho phép thiết lập các ứng dụng cho từng PC (dựa trên địa chỉ IP) cụ thể như Game, VPN, Audio/Video…. Bạn cũng có thể lọc dịch vụ vào ra (Inbound/Outbound Filter) dựa trên địa chỉ IP và số cổng dịch vụ nguồn-đích. Bên cạnh đó, bridge filter dùng để khóa/cho phép các loại gói tin khác nhau qua cổng WAN dựa trên địa chỉ MAC giúp bảo mật và tăng hiệu quả cho mạng. Tường lửa tích hợp cho phép thiết lập các phương cách phòng chống tấn công DoS, quét cổng (scan port) và các chế độ lọc dịch vụ khác như cấm ping, telnet, ftp, DNS… Ngoài ra, cả hai còn có thể hạn chế truy cập web qua chức năng Parent Control theo địa chỉ URL và tên miền (domain).

D-Link DSL-2540T

 

Dù vậy, mỗi sản phẩm vẫn có nét riêng nổi bật. DSL-520T có thêm tiện ích Click’n Connect (kèm trên CD-ROM) giúp cài đặt kết nối Internet. Bạn chỉ việc chọn mã nước (Việt Nam), thông số VPI/VCI của các ISP như FPT, VNPT, Viettel hay Other đúng theo ISP đang sử dụng, nhập tài khoản do ISP cung cấp; thế là xong. Nếu không quen với trình cài đặt tự động này, bạn vẫn có thể cài đặt theo cách thông thường bằng Wizard của trình duyệt.

DSL-2540T có “sức hấp dẫn” riêng với chức năng quản lý chất lượng dịch vụ (QoS). Nhờ tính năng rất nổi trội này, bạn có thể phân chia băng thông trên 4 cổng LAN khác nhau với mức từ 64-1024kbps. Ngoài ra, bạn có thể định băng thông từ 64-768kbps cho 8 PVC (Permanent Virtual Circuit) khác nhau.

Intercross 5633NE và 5633UE

Nhìn chung, 2 sản phẩm chỉ hỗ trợ các tính năng cơ bản của một router ADSL; các tính năng như tường lửa, chế độ lọc web, DMZ, DNS động… hầu như không được tích hợp trong thiết bị. Do nhắm đến khách hàng khác nhau nên hai sản phẩm có thêm một số chức năng riêng. Điểm đặc trưng nhất là kiểu dáng thiết kế, do có số cổng giao tiếp ít nên kích thước của 5633UE thanh mảnh hơn 5633NE.

5633NE

Intercross 5633NE

Thiết bị có 4 cổng LAN. Ở chế độ mặc định 5633NE không cấp phát địa chỉ IP cho máy con. Do đó, bạn phải biết địa chỉ mặc định của router (xem tài liệu đi kèm) cũng như thiết lập địa chỉ IP cho máy con trước khi tiến hành đăng nhập vào trình duyệt web của thiết bị để thiết lập kết nối Internet. Nếu đăng nhập trình quản lý thiết bị thành công, bạn tiến hành thiết lập kết nối Internet qua trình Quick Setup. Tại đây, chọn giao thức PPPoE, nhập thông số VPI/VCI (nếu thông số mặc định không đúng với thông số ISP bạn đang sử dụng) và tài khoản do ISP cung cấp.

Sau khi kết nối thành công, bạn chưa thể truy cập Internet ngay được. Vào Advance settings, chọn NAPT, chọn Enable NAT, lúc này bạn mới có thể tiến hành lướt web.

Dù tính năng khá đơn giản nhưng 5633NE cũng hỗ trợ chức năng VLAN, (Virtual Local Area Network) nhằm “ngăn” việc truy cập dữ liệu qua lại giữa 4 cổng LAN với nhau.

Với cơ cấu tổ chức các tính năng của thiết bị, người dùng phải có kiến thức về mạng cũng như cần phải đọc kỹ tài liệu hướng dẫn sử dụng trước khi tiến hành thiết lập kết nối.

5633UE

Khác với 5633NE, 5633UE gồm có một cổng USB1.1 (12Mbps) và một cổng LAN; có công tắc nguồn. Ở chế độ mặc định, thiết bị tự động cấp địa chỉ IP cho máy con khi có yêu cầu. Các tính năng cơ bản của thiết bị cũng phong phú hơn 5633NE, điển hình là hỗ trợ chức năng bảo mật dựa trên địa chỉ MAC. Chức năng này cho phép ngăn chặn truy cập dữ liệu (IP Filter) trái phép từ ngoài vào trong và ngược lại; cho phép hạn chế thời gian truy cập của các máy trong mạng nội bộ (Parental Control).

Intercross 5633UE

 

Tuy không hỗ trợ trình cài đặt tự động nhưng việc cài đặt cũng đơn giản hơn 5633NE. Bạn có thể chọn một trong 8 VC (Virtual Channel) phù hợp với ISP đang sử dụng (chọn VC có thông số VPI/VCI phù hợp). Công việc còn lại là nhập tài khoản do ISP cung cấp. Khi đăng nhập tài khoản xong, chờ vài giây là bạn có thể lướt web thỏa thích.

Thử nghiệm cả 2 thiết bị cho thấy kết nối Internet khá ổn định, tất cả các cổng dịch vụ đều ở trạng thái ẩn. Ngoài trình duyệt web (http), để có thể quản lý kết nối “mọi lúc mọi nơi” cả hai còn hỗ quản lý kết nối qua telnet, ftp, tftp.

Thông tin trên trình duyệt web bằng tiếng Anh, tài liệu hướng dẫn bằng tiếng Nga nhưng đại lý phân phối chính thức tại Việt Nam sẽ cung cấp tài liệu hướng dẫn bằng tiếng Việt cho người dùng.

BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Router ADSL Giá (USD) Tính năng nổi bật
D-Link DSL-520T 37 1 cổng 10/100Mbps MDI/MDIX tự động; Tương thích với ADSL2/2+; Kèm bộ chia; Tích hợp máy chủ DHCP; Hỗ trợ NAT, máy chủ ảo, DMZ, UPnP; Hỗ trợ DNS động; Tích hợp tường lửa; Hạn chế kết nối dựa vào địa chỉ IP; Hạn chế truy cập website bằng địa chỉ URL, tên miền; Hỗ trợ lọc bridge; Firmware phiên bản: V3.02B01T01.EU.20061011.
D-Link DSL-2540T 45 4 cổng 10/100Mbps MDI/MDIX tự động; Tương thích với ADSL2/2+;Tích hợp máy chủ DHCP; Hỗ trợ NAT, máy chủ ảo, DMZ, UPnP; Hỗ trợ DNS động; Tích hợp tường lửa; Hỗ trợ chức năng QoS; Hạn chế kết nối dựa vào địa chỉ IP; Hạn chế truy cập website bằng địa chỉ URL, tên miền; Hỗ trợ lọc bridge; Firmware phiên bản: V3.02B01T01.EU-A20061005.
Intercross 5633NE 53 1 cổng 10/100Mbps MDI/MDIX tự động, 1 cổng USB; Tương thích với ADSL2/2+; Kèm bộ chia; Tích hợp máy chủ DHCP; Hỗ trợ NAPT; Firmware phiên bản: 1.0.37-07.
Intercross 5633UE 50 1 cổng 10/100Mbps MDI/MDIX tự động, 1 cổng USB; Tương thích với ADSL2/2+; Kèm bộ chia, công tắc nguồn; Tích hợp máy chủ DHCP; Hỗ trợ NAT; Hạn chế kết nối dựa vào địa chỉ MAC; Firmware phiên bản: E.38.2.23.
D-Link bảo hành 12 tháng; Intercross bảo hành 18 tháng

Song Minh


Hành động

Information

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s




%d bloggers like this: